TỔNG ĐẠI LÝ CHEVROLET KV MIỀN BẮC
Km 9, Ngọc Hồi, Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội
Hotline 24/7: 0985.770.333 - 0988.755.209

Thủ tục đăng ký, đăng kiểm xe ô tô tại Hà Nội

Quy trình làm giấy tờ, đăng ký xe cấp biển số, đăng kiểm xe ô tô mới không quá khó khăn và tốn nhiều thời gian nếu người mua xe có sự chuẩn bị đúng quy trình làm việc.

Chevrolet Giải Phóng chân thành cảm ơn Quý khách hàng đã luôn tin yêu và ủng hộ các dòng xe Mỹ GM – Chevrolet như: Spark Van Duo, Spark LS – LT, Aveo, Cruze, Olando, Captiva, Colorado trong suốt thời gian qua. Chúng tôi hân hạnh là Đại lý Chevrolet 3S lớn nhất tại Việt Nam, ngoài ra chúng tôi còn hỗ trợ, cung cấp những thông tin cần thiết về thủ tục đăng ký, đăng kiểm xe.


Có thể bạn quan tâm:


HƯỚNG DẪN NỘP THUẾ TRƯỚC BẠ – ĐĂNG KÝ – ĐĂNG KIỂM XE Ô TÔ MỚI

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định, đối với việc đăng ký dành cho xe ô tô được thực hiện tại phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Người mua xe cần thực hiện đầy đủ các thủ tục giấy tờ, các khoản thuế phí và bảo hiểm bắt buộc theo quy định hiện hành.

Các bước làm giấy tờ xe ô tô

Để làm được giấy tờ xe ô tô, chủ xe cần thực hiện bước sau: 

  • Bước 1: Đóng Thuế trước bạ xe ô tô
  • Bước 2: Đăng ký xe ô tô (kèm biển số)
  • Bước 3: Đăng kiểm xe ô tô

Các bước cần thực hiện và khoản phí cho từng thủ tục 

BƯỚC 1: NỘP THUẾ TRƯỚC BẠ

CHUẨN BỊ HỒ SƠ

1. Bộ hồ sơ xe (Bên bán xe có trách nhiệm cấp cho người mua xe) bao gồm.

  • Hóa đơn GTGT của Hãng sản xuất xe => cấp cho Đại lý – bên Bán xe (bản chính).
  • Hóa đơn GTGT của Đại lý bán xe trực tiếp => cấp cho khách hàng – bên Mua xe (bản chính).
  • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (bản chính)

2. Giấy tờ pháp lý:

  • Đối với doanh nghiệp tư nhân – công ty tư nhân: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản Photo), Giấy giới thiệu cho người đi nộp thuế (kể cả giám đốc công ty).
  • Đối với khách hàng cá nhân: CMND và hộ khẩu photo (cần đem theo bản chính để đối chiếu
  • 02 tờ khai thuế trước bạ: khai theo hướng dẫn của phòng thuế. Đối với khách hàng tư nhân có thể lấy tờ khai và khai tại phòng thuế khi đi nộp thuế. Còn đối với công ty, ngoài ký tên cần phải có đóng dấu của công ty trên tờ khai thuế, do đó cần chuẩn bị tờ khai này trước khi đi đóng thuế

ĐÓNG THUẾ TRƯỚC BẠ

1. Mang toàn bộ hồ sơ đã chuẩn bị ở trên đến phòng thuế.

  • Khách hàng tư nhân: Đến phòng thuế quận/huyện nơi chủ xe đăng ký thường trú.
  • Công ty tư nhân, doanh nghiệp tư nhân: Đến phòng thuế quận/huyện nơi đăng ký giấy phép kinh doanh mới nhất.
  • Công ty liên doanh/ người nước ngoài/ VPĐDNN: đến phòng thuế.

2. Đóng tiền, nhận biên lai đóng thuế và tờ khai trước bạ.

3. Đưa cho phòng thuế một bộ hồ sơ bản sao.

MỨC PHÍ TRƯỚC BẠ DÀNH CHO XE Ô TÔ

Theo quy định hiện hành, mức phí trước bạ dành cho xe ô tô du lịch được áp dụng:

  • 10% đến 12% giá trị xe mới cho các dòng xe du lịch từ 5 chỗ đến 10 chỗ (sedan, hatchback, SUV, CUV, MPV, Sport…) (mức phí này phụ thuộc vào quy định của từng tỉnh, thành phố) (biển A, E)
  • 2% giá trị xe mới cho xe bán tải (dòng xe bán tải Vanbán tải Pickup) với thời hạn sử dụng 25 năm (biển số C, H)

chi-cuc-thue-ha-noi


BƯỚC 2: ĐĂNG KÝ XE Ô TÔ CŨ, MỚI

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XE BAO GỒM:

  • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (bản chính).
  • Hóa đơn Đại lý bán xe xuất cho Khách hàng (bản chính).
  • Khách hàng tư nhân: CMND và Hộ khẩu (bản photo), cần mang theo bản chính để đối chiếu.
  • Công ty tư nhân, DNTN: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản photo) + giấy giới thiệu cho người đi đăng ký xe.
  • Đối với công ty liên doanh nước ngoài: Giấy phép đầu tư (bản photo) + giấy giới thiệu người đi đăng ký xe.
  • Tờ khai thuế trước bạ & biên lai đóng thuế trước bạ.
  • Tờ khai đăng ký xe có dán bản cà số khung, số máy.

(Với KH tư nhân, có thể lấy tờ khai và khai tại phòng CSGTĐB khi đi đăng ký xe. Đối với công ty, ngoài ký tên, phải đóng dấu công ty trên tờ khai nên phải chuẩn bị tờ khai này trước khi đi đăng ký).

ĐĂNG KÝ XE:

  • Mang xe cùng toàn bộ giấy tờ đã chuẩn bị ở trên đến phòng CSGT đường bộ công an tỉnh, thành phố.
  • Nộp hồ sơ và chờ công an viên kiểm tra xe.
  • Nộp lệ phí đăng ký và chờ gọi tên bấm biển.
  • Lấy biển số và giấy hẹn nhận giấy đăng ký xe.

Thời gian chờ nhận giấy đăng ký xe từ 5 – 7 ngày. Khi nhận giấy cần kiểm tra chính xác các thông tin trên giấy như (Họ tên, địa chỉ, nhãn hiệu xe, số loại, số khung, số máy…)

MỨC LỆ PHÍ CẤP BIỂN SỐ

Mức phí dành cho việc đăng ký xe ô tô mới, bấm biển số ô tô mới được quy định như sau: 

1. Đối với dòng xe du lịch từ 5 chỗ đến 10 chỗ ngồi (như mẫu xe Cruze, Trax):

  • Khu vực I gồm: Hà Nội (20 triệu đồng), thành phố Hồ Chí Minh (11 triệu đồng)
  • Khu vực II (gồm các thành phố thuộc tỉnh, các thị xã và các thành phố trực thuộc Trung Ương, trừ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh): 1 đến 2 triệu đồng
  • Khu vực III (gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và II): 200.000 đồng

2. Đối với dòng xe bán tải:

  • Riêng dòng xe bán tải mức phí chung là 500.000 đồng.

le_phi_oto


BƯỚC 3: ĐĂNG KIỂM XE Ô TÔ

CHUẨN BỊ HỒ SƠ ĐĂNG KIỂM:

  • Giấy đăng ký xe hoặc giấy hẹn (bản chính).
  • Bộ cà số khung, số máy.
  • Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (bản sao).
  • Hóa đơn Đại lý bán xe xuất cho Khách hàng (bản sao).
  • Giấy giới thiệu đăng ký vào đơn vị vận chuyển (đối với xe kinh doanh vận chuyển hành khách)
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự.

 ĐĂNG KIỂM XE:

  • Chạy xe đã được gắn biển số đến Trạm đăng kiểm xe.
  • Nộp hồ sơ, đóng lệ phí đăng kiểm, lệ phí bảo trì đường bộ.
  • Chờ gọi tên, đưa xe vào để kiểm tra: phanh, gầm xe, đèn, khí thải, v…v.
  • Chờ dán tem kiểm định và tem bảo trì đường bộ, nhận Sổ chứng nhận đăng kiểm (khách hàng có đem theo đăng ký) hoặc giấy hẹn trả chứng nhận kiểm định (khách hàng chỉ đem theo giấy hẹn đăng ký xe).

Thời hạn đăng kiểm khác nhau theo từng loại xe và được thể hiện trên tem đăng kiểm được dán trên kính phía trước xe.

MỨC PHÍ ĐĂNG KIỂM XE

Mức phí, thời hạn đăng kiểm xe ô tô mới được quy định như sau:

  • Mức phí đăng kiểm
  • Thời hạn đăng kiểm giành cho từng loại xe

(Chi tiết vui lòng xem bên dưới)

 trung-tam-dang-kiem-xe-co-gioi

Hình ảnh trung tâm đăng kiểm xe ô tô nhìn từ bên ngoài

trung-tam-dang-kiem-tai

Hình ảnh bên trong trung tâm đăng kiểm xe ô tô


NHỮNG THÔNG TIN KHÁCH HÀNG NÊN THAM KHẢO

1. Mức thu phí đăng kiểm dành cho từng loại xe

(Ban hành kèm theo Thông tư số 114/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013)

Đơn vị tính: 1.000 đ

Stt Loại xe cơ giới Mức phí
1

Xe ô tô tải, đoàn xe ô tô (xe ô tô đầu kéo + sơ mi rơ moóc), có trọng tải trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng

560
2

Xe ô tô tải, đoàn xe ô tô (xe ô tô đầu kéo + sơ mi rơ moóc), có trọng tải trên 7 tấn đến 20 tấn và các loại máy kéo

350
3

Xe ô tô tải có trọng tải trên 2 tấn đến 7 tấn

320
4

Xe ô tô tải có trọng tải đến 2 tấn

280
5

Máy kéo bông sen, công nông và các loại phương tiện vận chuyển tương tự

180
6

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc

180
7

Xe ô tô khách trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt

350
8

Xe ô tô khách từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe)

320
9

Xe ô tô khách từ 10 ghế đến 24 ghế (kể cả lái xe) – 280.000đ

280
10

Xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi, xe ô tô cứu thương

240

2. Mức thu phí bảo trì đường bộ áp dụng cho các loại xe thông dụng

Bộ Giao thông Vận tải (GTVT) vừa hoàn tất dự thảo Thông tư về hoạt động thu – chi của Quỹ Bảo trì đường bộ. Đối với ô tô, Bộ GTVT đưa ra mức thu áp dụng từ 130.000 đồng đến 1.044.000 đồng/tháng/xe, tương ứng với 8 nhóm như sau:

Loại phương tiện chịu phí
(chú ý: mức thu phí áp dụng trên tổng tải trọng xe)

Mức thu (nghìn đồng)

 

1 tháng

 

12 tháng

 

24 tháng

Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân

130

1.560

2.990

Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, rơ moóc và xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ dưới 4.000 kg

180

2.160

4.150

Xe chở người từ 10 chỗ đến 24 chỗ; xe tải, rơ moóc và xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg; xe đầu kéo có trọng lượng bản thân dưới 8.500 kg

270

3.240

6.220

Xe chở người từ 25 chỗ đến 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg; xe đầu kéo có trọng lượng từ 8.500 kg trở lên

390

4.680

8.990

Rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg

410

4.960

9.510

Rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; Sơ mi rơ moóc có trọng lượng toàn bộ dưới 27.000 kg

500

6.050

11.610

Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ôtô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 13.000kg đến dưới 19.000 kg

590

7.080

13.590

xe tải, xe ôô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg

720

8.640

16.590

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên

730

8.740

16.770

xe tải, xe ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên

1.040

12.480

23.960

Chú ý: 

  • Mức thu của 1 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 1 tháng năm thứ nhất.

  • Mức thu của 1 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 1 tháng năm thứ nhất.


3. Thời hạn đăng kiểm đối với tùy từng loại xe

Stt Loại phương tiện Chu kỳ tháng
Chu kỳ đầu Chu kỳ định kỳ
1. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải
a Xe mới sản xuất đến 07 năm 30 18
b Đã  sản xuất trên 07 năm đến 12 năm   12
c Đã  sản xuất trên 12 năm   06
2. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải, ô tô chở người các loại trên 09 chỗ
a Không cải tạo 18 06
b Có cải tạo 12 06
3. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ móoc, sơmi rơ móoc
a Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất đến 07 năm, rơ móoc đã sản xuất đến 12 năm 24 12
Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất đến 07 năm, rơ móoc đã sản xuất trên 12 năm   06
b Có cải tạo 12 06
4. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên, ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên   03

Trong quá trình MUA XE hay làm các THỦ TỤC ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KIỂM xe ô tô mới hoặc tìm hiểu về BẢNG GIÁ XE CHEVROLE MỚI NHẤT, Quý khách có bất cứ thắc mắc nào vui lòng gọi đến Hotline Chevrolet Giải Phóng 0985.770.333 để được hỗ trợ tốt nhất. 

Hân hạnh được phục vụ.


Lưu ý: Quý khách còn thắc mắc nào khác vui lòng để lại BÌNH LUẬN phía dưới bài viết chúng tôi sẽ phản hồi ngay.

Nếu thấy bài viết hữu ích hãy CHIA SẺ nó cho mọi người cùng biết nhé ! Xin trân trọng cảm ơn.

Thủ tục đăng ký, đăng kiểm xe ô tô tại Hà Nội
5 (100%) 3 đánh giá

Tags:

Trackback from your site.

Leave a comment

CHEVROLET GIẢI PHÓNG
  • Tổng Đại Lý Xe Chevrolet Khu Vực Miền Bắc
  • Km 9, Đường Ngọc Hồi, Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội
  • www.GiaxeChevrolet.com
  • 0985.770.333 - 0988.755.209 (Call, Facebook, Zalo)
  • Giờ Làm Việc:
  • Thứ 2 => Thứ 7 (08h - 17h30) | Chủ Nhật (09h - 17h00)
CHEVROLET CHĂM SÓC TRỌN VẸN
  • Cứu Hộ Miễn Phí: 03 Năm
  • Bảo Hành Xe: 03 Năm/100.000Km*
  • Bảo Hành Phụ Tùng Chính Hãng: 01 Năm/25.000Km*
    (* Tùy điều kiện nào đến trước).
  • Hỗ Trợ Mua Trả Góp Đến 80%, Thủ Tục Nhanh Gọn
  • Hỗ Trợ Đăng Ký, Đăng Kiểm, Có Biển Trong Ngày